THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP UY TÍN CHẤT LƯỢNG

Làm việc tận tâm hỗ trợ tận tình... tư vấn 24/7 tận nơi giao kết quả tận cửa

KẾ TOÁN SÀI GÒN AN TÍN - ĐĂNG KÝ GIẤY PHÉP KINH DOANH TẠI NHÀ

Hỗ trợ nhiệt tình và nhanh chóng| Tư vấn 24/7| Giao kết quả tận nơi

TRIẾT KÝ KINH DOANH CHẤT LƯỢNG | TẬN TÂM

Hỗ trợ quý khách suốt chặn đường tồn tại và phát triển doanh nghiệp

Những khoản nào của tiền lương bắt buộc đóng bảo hiểm xã hội năm 2017



THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC

Số: 59/2015/TT-BLĐTBXH, ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ lao động thương binh xã hội

Điều 30. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được quy định như sau:

1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động (sau đây được viết là Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH).

Phụ cấp lương theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH là các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ như phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự.

2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 Điều này và các khoản bổ sung khác theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.

3. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động.

4. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP là tiền lương do doanh nghiệp quyết định, trừ viên chức quản lý chuyên trách trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu.
Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP là tiền lương do đại hội thành viên quyết định
.
5. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người đại diện phần vốn nhà nước không chuyên trách tại các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty nhà nước sau cổ phần hóa; công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (sau đây được viết là tập đoàn, tổng công ty, công ty) là tiền lương theo chế độ tiền lương của cơ quan, tổ chức đang công tác trước khi được cử làm đại diện phần vốn nhà nước.
Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người đại diện phần vốn nhà nước chuyên trách tại các tập đoàn, tổng công ty, công ty là tiền lương theo chế độ tiền lương do tập đoàn, tổng công ty, công ty quyết định
.
6. Trong thời gian người lao động ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động mà vẫn được hưởng tiền lương thì người lao động và người sử dụng lao động thực hiện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo mức tiền lương người lao động được hưởng trong thời gian ngừng việc.

THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MTV

THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MTV

Với các cải cách thủ tục hành chính hiện nay, việc hoàn tất Các bước thủ tục hồ sơ thành lập công ty tnhh 1 thành viên mới không mất quá nhiều thời gian. Tuy nhiên, có một thực tế là sau hoàn tất thủ tục xin cấp giấy phép đăng ký kinh doanh + mã số thuế + con dấu, nhiều chủ doanh nghiệp, nhất là các bạn trẻ khởi nghiệp, cho rằng như vậy là đã hoàn tất các thủ tục, họ ngay lập tức dồn hết tâm trí vào niềm đam mê của mình cũng như các công việc chuẩn bị khác như khách hàng, thị trường, tiếp thị… để nhanh chóng có doanh thu mà “vô tình” quên thực hiện một số thủ tục sau đó. Dẫn đến bị cơ quan quản lý thuế kiểm tra và phạt hành vi hoặc bị đóng mã số thuế. Vì vậy bài viết này sẽ tóm tắt những công việc giúp bạn hoàn tất thủ tục thành lập công ty tnhh một thành viên đúng pháp luật.


Thành lập công ty tnhh 1 thành viên

Định nghĩa loại hình công ty tnhh 1 thành viên

•  Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

•  Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

•  Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Bước 1: Thành lập công ty tnhh 1 thành viên cần chuẩn bị những thông tin gì?

• Tên công ty: 
Tên công ty phải viết được bằng tiếng việt, phải có tối thiểu hai thành tố là loại hình doanh nghiệp + tên riêng.
Ví dụ: “CÔNG TY TNHH ABC “  Loại hình là: “TNHH”, Tên riêng là: “ABC”
Tên công ty không được trùng lặp với tên công ty đã có trước đó ( Áp dụng trên toàn quốc)

• Địa chỉ trụ sở công ty:

Địa chỉ trụ sở chính phải nằm trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Chú ý: Chung cư không được đặt làm trụ sở cho công ty.

• Ngành nghề đăng ký kinh doanh:

Xem nghành nghề có cần điều kiện không ( Điều kiện về giấy phép con, điều kiện về vốn pháp định, điều kiện về chứng chỉ hành nghề…). Nếu ngành nghề không cần điều kiện thì đăng ký bình thường không cần bổ sung các giấy tờ liên quan.

>>> Xem ngay những ngành nghề cần vốn pháp định khi đăng ký kinh doanh

• Vốn điều lệ đăng ký kinh doanh

Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.

Vốn điều lệ ảnh hưởng đến mức thuế môn bài mà doanh nghiệp phải đóng hàng năm.

vốn điều lệ từ 10 tỷ trở xuống mức thuế môn bài là 2.000.000 đồng/ năm.

Vốn điều lệ trên 10 tỷ mức thuế môn bài là  3.000.000 đồng/ năm.

• Chuẩn bị CMND hoặc hộc chiếu công chứng của người đại diện pháp luật ( CMND chưa quá 15 năm, công chứng chưa quá 3 tháng)

Bước 2: Soạn và nộp hồ sơ thành lập công ty lên Sở KH& ĐT

1. Soạn thảo hồ sơ:

Căn cứ vào thông tin ở Bước 1 chúng ta tiến hành soạn thảo hồ sơ.

Hồ sơ gồm:

• Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do đại diện pháp luật công ty ký (theo mẫu qui định) (2 bản);

•  Dự thảo điều lệ công ty được tất cả các cổ đông( công ty cổ phần), thành viên ( công ty tnhh) sáng lập  và người đại diện theo pháp luật ký từng trang (1 bản) ;

• Danh sách cổ đông, thành viên sáng lập có chữ ký của tất cả cổ đông, thành viên và đại diện pháp luật (theo mẫu qui định) (1bản).

• Giấy tờ chứng thực của cổ đông sáng lập, các thành viên,  người đại diện theo pháp luật:

• Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (theo mẫu qui định) (1 bản)

2. Nộp hồ sơ lên Phòng đăng ký kinh doanh của Sở KH&ĐT

Thời gian: Sau 03 – 05 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ bạn sẽ được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh (Bản chính)

Bước 3: Khắc và thông báo phát hành mẫu dấu

1. Cung cấp bản sao y công chứng giấy phép kinh doanh đến cơ sở có chức năng khắc dấu để tiến hành khắc mẫu dẫu pháp nhân.

2. Làm thủ tục thông báo mẫu dấu cho công ty lên sở KH&ĐT


Bước 4: Thủ tục sau khi có giấy phép đăng ký kinh doanh + MST + con dấu

1. Mở tài khoản doanh nghiệp và thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh;

2. Treo bảng hiệu tại trụ sở đã đăng ký;

3. Thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính với Cơ quan đăng ký kinh doanh;

4. Liên hệ với cơ quan quản lý thuế để hoàn tất các thủ tục: lập hồ sơ khai thuế ban đầu; kê khai và nộp thuế môn bài; đăng ký chữ ký số và kê khai thuế qua mạng điện tử; đăng ký phương pháp tính thuế; đăng ký phương pháp khấu hao tài sản cố định;

5. Đăng ký sử dụng hóa đơn và đặt in hóa đơn VAT;

6. Góp đủ vốn đăng ký và báo cáo với cơ quan đăng ký kinh doanh;

7. Lập và lưu trữ sổ sách kế toán;

8. Lập và lưu trữ các tài liệu bắt buộc theo quy định của luật doanh nghiệp (điều lệ, sổ đăng ký thành viên, các biên bản họp và quyết định…);

9. Kê khai thuế hàng tháng, hàng quý và báo cáo tài chính năm;

10. Đăng ký, kê khai lao động; đăng ký thang lương, bản lương; đăng ký, tham gia đóng BHYT, BHXH, BHTN với cơ quan quản lý lao động;

11. Hoàn tất các điều kiện kinh doanh khác (đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện)./.

Trên đây là toàn bộ các bước tiến hành thủ tục thành lập công ty tnhh 1 thành viên để có một công ty hoạt động đúng pháp luật.

>>> Xem  ngay dịch vụ thành lập công ty trọn gói, uy tín tại Tư Vấn Alpha & Omega DP với những ưu đãi cực kỳ hấp dẫn

Mẫu 06 áp dụng phương pháp tính thuế GTGT

Mẫu 06 áp dụng phương pháp tính thuế GTGT

Mẫu 06 áp dụng phương pháp tính thuế GTGT

–        Doanh nghiệp mới thành lập muốn áp dụng phương pháp khấu trừ cần làm thủ tục gì?
–        Trường hợp nào cần phải đăng ký mẫu 06 và trường hợp không cần phải đăng ký mẫu 06 khi doanh nghiệp đã đi vào hoạt động?

*Căn cứ :

–        Điều 10 Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 quy định về phương pháp khấu trừ thuế;

–        Khoản 4 Điều 7 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định phương pháp khấu trừ thuế;

–        Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp khấu trừ thuế;

–        Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 3, 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

*Theo đó:

Kể từ ngày 1/9/2014 theo Thông tư 119/2014/TT-BTC: 

– Những Doanh nghiệp mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh (không phải mua tài sản >1 tỷ như trước đây nữa) thì có thể làm mẫu 06/GTGT đăng ký kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ.

 – Trường hợp doanh nghiệp thành lập năm 2015, tại thời điểm thành lập doanh nghiệp đã nộp Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT (Mẫu 06/GTGT) tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp để đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế và được chấp thuận thì doanh nghiệp được áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ ổn định cho năm 2015, 2016.

 – Hết năm 2016, doanh nghiệp phải tự xác định doanh thu năm 2016 để làm căn cứ xác định phương pháp tính thuế GTGT cho 02 năm tiếp theo.

+ Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT năm 2016 từ 1 tỷ đồng tr lên thì được tiếp tục áp dụng phương pháp khấu trừ thuế kể từ năm 2017.

+ Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT năm 2016 dưới một tỷ đồng và doanh nghiệp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế thì đề nghị Cục Thuế hướng dẫn doanh nghiệp nộp mẫu 06/GTGT cho cơ quan thuế để đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

– Mẫu áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng Mẫu số 06/GTGT mới nhất năm 2014 ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

 *Chi tiết tại: 

CÔNG VĂN 1910/TCT-CS NĂM 2017 ngày 10/05/2017 ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG DO TỔNG CỤC THUẾ BAN HÀNH


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 1910/TCT-CS
V/v áp dụng phương pháp tính thuế GTGT.
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2017

Kính gửi:
- Cục Thuế tỉnh Bắc Giang;
- Cục Thuế thành phố Hà Nội.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1292/CT-KK&KTT ngày 12/4/2017 của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang, công văn số 19463/CT-TTHT ngày 14/4/2017 của Cục Thuế TP Hà Nội về đăng ký áp dụng phương pháp tính thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 10 Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 quy định về phương pháp khấu trừ thuế;

Căn cứ khoản 4 Điều 7 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định phương pháp khấu trừ thuế;

Căn cứ khoản 1 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp khấu trừ thuế;

Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 3, 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

Căn cứ các quy định trên, trường hợp doanh nghiệp thành lập năm 2015, tại thời điểm thành lập doanh nghiệp đã nộp Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT (Mẫu 06/GTGT) tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp để đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế và được chấp thuận thì doanh nghiệp được áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ ổn định cho năm 2015, 2016.

Hết năm 2016, doanh nghiệp phải tự xác định doanh thu năm 2016 để làm căn cứ xác định phương pháp tính thuế GTGT cho 02 năm tiếp theo. Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT năm 2016 từ 1 tỷ đồng trở lên thì được tiếp tục áp dụng phương pháp khấu trừ thuế kể từ năm 2017. Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT năm 2016 dưới một tỷ đồng và doanh nghiệp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế thì đề nghị Cục Thuế hướng dẫn doanh nghiệp nộp mẫu 06/GTGT cho cơ quan thuế để đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bắc Giang, Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết.

THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của công ty, có nhiệm vụ đại diện theo uỷ quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích của công ty mẹ.

Đặc điểm về văn phòng đại diện có con dấu riêng và có giấy chứng nhận hoạt động riêng để phục vụ các hoạt động nội bộ của văn phòng đại diện.
Ngoài ra, văn phòng đại diện không thực hiện chức năng kinh doanh các ngành nghề có trong đăng ký kinh doanh của công ty mẹ, vì vậy mà văn phòng đại diện cũng không phải chịu các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật. Khác với địa điểm kinh doanh chỉ được thành lập trong phạm vi tỉnh cùng trụ sở chính với công ty mẹ thì văn phòng đại diện có thể thành lập trong cùng tỉnh hoặc khác tỉnh với địa chỉ chính của công ty mẹ.

Như vậy, trong trường hợp doanh nghiệp muốn thành lập thêm đơn vị phụ thuộc chỉ với chức năng đại diện không thực hiện chức năng kinh doanh, doanh nghiệp có thể cân nhắc lựa chọn thành lập văn phòng đại diện để tránh việc phải thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế phức tạp. Đặc biệt, đối với các ngành nghề dịch vụ không thực hiện trực tiếp tại địa chỉ của đơn vị như: du lịch, xây dựng, tư vấn,….thì hình thức thành lập văn phòng đại diện tại các tỉnh khác là một lựa chọn hợp lý.

Trong quá trình thành lập văn phòng đại diện, doanh nghiệp cần lưu ý một số nội dung như sau:

Hồ sơ thành lập văn phòng đại diện

Thông báo về việc thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Nội dung của thông báo bao gồm:

Mã số doanh nghiệp;

Tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty;

Tên văn phòng đại diện dự định thành lập:

Tên văn phòng đại diện phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.

Tên văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Văn phòng đại diện”.
Tên văn phòng đại diện phải được viết hoặc gắn tại trụ sở văn phòng đại diện. Tên văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do văn phòng đại diện phát hành.

Địa chỉ trụ sở văn phòng đại diện:

Trụ sở văn phòng đại diện: phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Tương tự như trụ sở công ty, địa chỉ đăng ký trụ sở chính của văn phòng đại diện không được là nhà tập thể, nhà chung cư. Nếu là nhà riêng mà có số phòng thì cũng cần cung cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ, sổ hồng). Ngoài ra, trường hợp công ty thuê trụ sở để làm văn phòng đại diện, để phục vụ cho hoạt động sau thành lập văn phòng đại diện công ty cần yêu cầu bên cho thuê cung cấp:

Hợp đồng thuê văn phòng

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ, sổ hồng) của văn phòng cho thuê.

Bản sao Chứng minh thư, hộ khẩu của bên cho thuê

Thông tin người đứng đầu văn phòng đại diện, người đại diện theo pháp luật của công ty

Thông tin họ, tên, nơi cư trú, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đứng đầu chi nhánh;

Thông tin họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Lưu ý: Người đứng đầu văn phòng đại diện không thuộc một trong các trường hợp sau:

Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;

Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Tòa án cấm hành nghề kinh doanh;

Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.

Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập văn phòng đại diện;

Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện;

Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đứng đầu văn phòng đại diện.

Văn bản ủy quyền cho Alpha & Omega DP

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thành lập văn phòng đại diện

Doanh nghiệp nộp hồ sơ theo quy định và nhận kết quả tại bộ phận một cửa của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố nơi văn phòng đại diện hoạt động.

Thời hạn hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận thành lập văn phòng đại diện

03 – 05 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận.

Công bố thông tin trên Cổng thông tin quốc gia doanh nghiệp về văn phòng đại diện

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, doanh nghiệp cần công bố thông tin đăng ký hoạt động trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.



CÔNG TY TNHH ALPHA & OMEGA DP


Địa chỉ: 189 Đặng Văn Bi, Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh


Hotline: 0907 985 039

Mail: hoangphuongaodp@gmail.com

Website: http://tuvanketoanthue247.blogspot.com

CÔNG VĂN XIN CHẤP THUẬN ĐẶT IN HOÁ ĐƠN VÀ ĐẶT IN HOÁ ĐƠN

Hồ sơ đề nghị đặt in hóa đơn làm thành 02 bộ gồm:

02 đơn đề nghị đặt in hóa đơn đặt in ( Mẫu 3.14 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC)

02 bản sao giấy phép kinh doanh

02 bản sao thông báo chấp thuận áp dụng phương pháp tính thuế GTGT của Cơ quan Thuế.

Sau khi nộp hồ sơ đề nghị đặt in hóa đơn trong vòng 4-5 ngày, cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra trụ sở để xem xét chấp thuận hay không (kiểm tra có thể có hẹn trước hoặc đột xuất, do đó doanh nghiệp cần thu xếp có nhân sự túc trực tại Văn phòng trong thời gian nộp hồ sơ đặt in hóa đơn).

Quý doanh nghiệp cần hoàn thành các việc sau khi đã nộp đơn xin đặt in:

Treo biển tên công ty tại trụ sở chính (Bảng mica ghi tên đầy đủ của công ty, mã số thuế, địa chỉ)

Hợp đồng thuê nhà địa chỉ văn phòng: Giấy chứng minh nhân dân (căn cước công dân và hộ khẩu của chủ nhà)

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản công chứng);

Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh;

Con dấu tròn của doanh nghiệp;

Thông báo chấp thuận áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ;

Bố trí văn phòng làm việc để thể hiện doanh nghiệp có hoạt động (bàn ghế nơi làm việc).

Nhân viên công ty và đại diện theo pháp luật để tiếp cơ quan thuế.

Khi có kết quả chấp thuận đặt in hoá đơn Quý doanh nghiệp sẽ tiến hành in hoá đơn:

- Tìm đơn vị in hoá đơn giá trị gia tăng
- Hồ sơ cần cung cấp cho nhà in:

+ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Bản sao kết quả mẫu 06 - Căn cứ phương pháp áp dụng tính thuế giá trị gia tăng.
+ Bản sao kết quả chấp thuận được đặt in hoá đơn.

- Sau khi nhà in làm hợp đồng và gửi hoá đơn mẫu:
Quý doanh nghiệp phải tiến hành phát hành hoá đơn lên chi cục thuế quản lý địa bàn công ty:

+ Thủ tục phát hành như sau:

++ Hợp đồng in hoá đơn.
++ Hoá đơn mẫu bản scan liên 02 rõ ràng
++ Dùng chữ ký số ký hồ sơ thông báo và nộp điện tử.


Nộp lên trang tổng cục thuế

Trường hợp doanh nghiệp không đủ điều kiện đặt in hóa đơn thì phải tiến hành mua hóa đơn từ Cơ quan thuế để sử dụng thì làm hồ sơ, thủ tục mua hóa đơn tại Chi cục Thuế/ Cục thuế.

 Hồ sơ chuẩn bị (02 bộ) gồm:

02 Đơn đề nghị mua hóa đơn ( Mẫu 3.3 Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC);

02 Bản cam kết – Mẫu số 3.16 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC)

02 bản sao thông báo chấp thuận áp dụng phương pháp tính thuế GTGT của cơ quan thuế

02 bản sao Thông báo chấp thuận đăng ký DV nộp thuế điện tử qua ngân hàng

02 Chứng từ xác nhận đã nộp thuế Môn bài

02 bản sao giấy phép đăng ký doanh nghiệp

02 bản sao CMND của người đại diện pháp luật

NỘP TỜ KHAI THUẾ MÔN BÀI VÀ NỘP THUẾ MÔN BÀI 2017

Nộp tờ khai thuế môn bài và nộp thuế môn bài

Theo quy định tại Nghị định 139/2016/NĐ-CP ngày 4/10/2016 và Thông tư 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 thì mức thu lệ phí môn bài và thời hạn nộp tờ khai, lệ phí môn bài được quy định như sau:

Mức thu lệ phí môn bài:

Thuế môn bài áp dụng đối với công ty thành lập trong năm 2017 như sau:

Bậc thuế
Vốn điều lệ đăng ký
Mức thuế/năm
Bậc 1
 Trên 10 tỷ đồng
3.000.000 đồng
Bậc 2
Từ 10 tỷ đồng trở xuống
2.000.000 đồng
Bậc 3
Chi nhánh, địa điểm kinh doanh, tổ chức kinh tế khác
1.000.000 đồng


Thời hạn nộp tờ khai, nộp thuế môn bài:


Theo quy định của Nghị định 139/2016 thì thời hạn nộp tờ khai và thuế môn bài ấn định 02 trường hợp.

Trường hợp thứ nhất, nếu doanh nghiệp đã phát sinh hoạt động kinh doanh thì phải nộp và kê khai thuế môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trường hợp thứ hai, người nộp lệ phí mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thuế.

Tuy nhiên, việc xác định thời hạn bắt đầu kinh doanh không rõ ràng nên cách áp dụng thời hạn kê khai và nộp thuế môn bài của cơ quan quản lý thuế chưa thống nhất nên tốt nhất doanh nghiệp cần nộp và kê khai thuế môn bài sớm nhất có thể (trước ngày cuối cùng của tháng được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).

MỞ TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP

Mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp, thông báo tài khoản ngân hàng với Sở kế hoạch và đầu tư thành phố

1. Cần chuẩn bị các giấy tờ, chứng từ sau:

01 bản công chứng “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”;

01 bản công chứng “Chứng minh nhân dân” của người đại diện pháp luật ghi trên giấy phép;

01 bản công chứng “Thông báo về việc đăng tải thông tin con dấu doanh nghiệp”;

Quý khách theo con dấu doanh nghiệp khi đến làm thủ tục hoặc ủy quyền cho Kế toán AODP hỗ trợ thực hiện;

Đăng ký chữ ký số để nộp thuế điện tử và báo cáo thuế qua mạng Internet;

Đăng ký nộp thuế điện tử từ một ngân hàng mà doanh nghiệp đã đăng ký mở tài khoản.

Thông báo tài khoản ngân hàng với Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội;

Hiện nay cơ quan thuế đã ngừng tiếp nhận mẫu 08 về thông báo tài khoản ngân hàng Theo Thông tư 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016. Tuy nhiên doanh nghiệp cần thông báo tài khoản ngân hàng với Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội để cập nhật lên hệ thống thông tin quốc gia về doanh nghiệp và hệ thống thuế.

2.Hồ sơ thông báo tài khoản ngân hàng gồm:

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (thay đổi thông tin đăng ký thuế);

Hợp đồng cung cấp dịch vụ pháp lý (Hợp đồng ủy quyền) để kế toán AODP thực hiện thủ tục (nếu nhờ dịch vụ của Kế toán AODP);

Thời gian thực hiện: 04-05 ngày làm việc.