THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP UY TÍN CHẤT LƯỢNG

Làm việc tận tâm hỗ trợ tận tình... tư vấn 24/7 tận nơi giao kết quả tận cửa

KẾ TOÁN SÀI GÒN AN TÍN - ĐĂNG KÝ GIẤY PHÉP KINH DOANH TẠI NHÀ

Hỗ trợ nhiệt tình và nhanh chóng| Tư vấn 24/7| Giao kết quả tận nơi

TRIẾT KÝ KINH DOANH CHẤT LƯỢNG | TẬN TÂM

Hỗ trợ quý khách suốt chặn đường tồn tại và phát triển doanh nghiệp

Thủ tục đổi tên công ty

 Thủ tục đổi tên công ty là thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp về tên công ty.

Điều kiện đổi tên công ty

  • Công ty đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Tên công ty mới phải được đặt theo quy định của pháp luật.
  • Tên công ty mới không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã được đăng ký.

Hồ sơ đổi tên công ty

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo mẫu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
  • Quyết định đổi tên công ty.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Thủ tục đổi tên công ty

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đổi tên công ty theo quy định nêu trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Doanh nghiệp nộp hồ sơ đổi tên công ty trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc qua mạng điện tử.

Bước 3: Nhận kết quả

Sau khi nộp hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới cho công ty trong thời hạn 03 ngày làm việc.

Một số lưu ý khi đổi tên công ty

  • Tên công ty mới phải được đặt theo quy định của pháp luật, bao gồm tên loại hình doanh nghiệp, tên riêng và mã số doanh nghiệp.
  • Tên công ty mới không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã được đăng ký.
  • Tên công ty mới phải được thông báo đến cơ quan thuế và các cơ quan khác có liên quan.

Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới có hiệu lực kể từ ngày được cấp.

Lệ phí đổi tên công ty

Lệ phí đổi tên công ty là 200.000 đồng - 700.000 đồng

Thành lập văn phòng đại diện

 Thành lập văn phòng đại diện là thủ tục đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp để thực hiện các hoạt động giao dịch của doanh nghiệp nhưng không được phát sinh hoạt động kinh doanh.

Điều kiện thành lập văn phòng đại diện

Doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Tên văn phòng đại diện phải được đặt theo quy định của pháp luật.

Địa chỉ trụ sở của văn phòng đại diện phải thuộc địa bàn cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.


Hồ sơ thành lập văn phòng đại diện

Thông báo thành lập văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Quyết định thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp.

Bản sao có chứng thực của CMND/CCCD của người đứng đầu văn phòng đại diện.

Thủ tục thành lập văn phòng đại diện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ thành lập văn phòng đại diện theo quy định nêu trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Doanh nghiệp nộp hồ sơ thành lập văn phòng đại diện trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc qua mạng điện tử.

Bước 3: Nhận kết quả

Sau khi nộp hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện cho công ty trong thời hạn 03 ngày làm việc.

Một số lưu ý khi thành lập văn phòng đại diện

Văn phòng đại diện không có tư cách pháp nhân, không có con dấu riêng và không được cấp mã số thuế.

Văn phòng đại diện được phép thực hiện các hoạt động giao dịch của doanh nghiệp trong phạm vi quy định của pháp luật.

Văn phòng đại diện phải chịu sự quản lý của doanh nghiệp.

Trên đây là hướng dẫn chi tiết các bước thành lập văn phòng đại diện. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho các bạn đang có nhu cầu thành lập văn phòng đại diện.

Một số lưu ý khi thành lập văn phòng đại diện

Tên văn phòng đại diện phải được đặt theo quy định của pháp luật, bao gồm tên của doanh nghiệp kèm theo cụm từ "Văn phòng đại diện".

Địa chỉ trụ sở của văn phòng đại diện phải thuộc địa bàn cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Văn phòng đại diện không được phép thực hiện các hoạt động kinh doanh, trừ các hoạt động giao dịch của doanh nghiệp.

Văn phòng đại diện phải có người đứng đầu là cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự và có trình độ chuyên môn phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

Lợi ích khi thành lập văn phòng đại diện

Tăng cường khả năng tiếp cận thị trường mới.

Tăng cường khả năng cạnh tranh.

Tiết kiệm chi phí.

Tăng cường uy tín của doanh nghiệp.

Thành lập chi nhánh công ty tnhh

 Thành lập chi nhánh công ty TNHH là thủ tục đăng ký hoạt động đơn vị trực thuộc để triển khai toàn bộ hoặc một phần chức năng kinh doanh của công ty bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền.



Điều kiện thành lập chi nhánh công ty TNHH

  • Công ty mẹ đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Tên chi nhánh phải được đặt theo quy định của pháp luật.
  • Địa chỉ trụ sở của chi nhánh phải thuộc địa bàn cấp tỉnh nơi công ty mẹ đặt trụ sở chính.
  • Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của công ty mẹ.

Hồ sơ thành lập chi nhánh công ty TNHH

  • Giấy đề nghị đăng ký thành lập chi nhánh theo mẫu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
  • Quyết định thành lập chi nhánh của công ty mẹ.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty mẹ.
  • Bản sao có chứng thực của CMND/CCCD của người đứng đầu chi nhánh.

Thủ tục thành lập chi nhánh công ty TNHH

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ thành lập chi nhánh theo quy định nêu trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Doanh nghiệp nộp hồ sơ thành lập chi nhánh trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty mẹ đặt trụ sở chính hoặc qua mạng điện tử.

Bước 3: Nhận kết quả

Sau khi nộp hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh cho công ty trong thời hạn 03 ngày làm việc.

Một số lưu ý khi thành lập chi nhánh công ty TNHH

  • Chi nhánh công ty TNHH có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được cấp mã số thuế.
  • Chi nhánh công ty TNHH được phép hoạt động kinh doanh trong phạm vi ngành, nghề kinh doanh của công ty mẹ.
  • Chi nhánh công ty TNHH phải chịu sự quản lý của công ty mẹ.

Trên đây là hướng dẫn chi tiết các bước thành lập chi nhánh công ty TNHH. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho các bạn đang có nhu cầu thành lập chi nhánh công ty TNHH.

Thành lập công ty cổ phần, ưu và nhược điểm

 Ưu điểm của công ty cổ phần

  • Chế độ trách nhiệm hữu hạn

Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số cổ phần đã góp. Do đó, rủi ro của cổ đông đối với hoạt động của công ty là thấp.

  • Khả năng huy động vốn lớn

Công ty cổ phần có thể huy động vốn từ nhiều cổ đông thông qua việc phát hành cổ phiếu. Điều này giúp công ty có nguồn vốn lớn để mở rộng kinh doanh.

Thành lập công ty cổ phần


  • Tính linh hoạt trong quản lý

Công ty cổ phần có thể lựa chọn nhiều mô hình quản lý khác nhau, phù hợp với quy mô và nhu cầu của doanh nghiệp.

  • Tính minh bạch cao

Công ty cổ phần phải công bố thông tin về hoạt động của mình cho các cổ đông. Điều này giúp đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của công ty.

Nhược điểm của công ty cổ phần

  • Chi phí thành lập và hoạt động cao

Chi phí thành lập và hoạt động của công ty cổ phần thường cao hơn các loại hình doanh nghiệp khác.

  • Quy trình quản lý phức tạp

Quy trình quản lý của công ty cổ phần phức tạp hơn các loại hình doanh nghiệp khác. Điều này có thể dẫn đến chậm trễ trong quyết định kinh doanh.

  • Khả năng tranh chấp cao

Do có nhiều cổ đông với quyền lợi khác nhau, nên khả năng xảy ra tranh chấp trong công ty cổ phần là cao.

Tổng kết

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có nhiều ưu điểm nổi bật, đặc biệt là khả năng huy động vốn lớn và tính linh hoạt trong quản lý. Tuy nhiên, công ty cổ phần cũng có một số nhược điểm như chi phí thành lập và hoạt động cao, quy trình quản lý phức tạp và khả năng tranh chấp cao.

Lựa chọn thành lập công ty cổ phần

Công ty cổ phần là lựa chọn phù hợp cho các doanh nghiệp có nhu cầu huy động vốn lớn, có quy mô và hoạt động phức tạp. Ngoài ra, công ty cổ phần cũng là lựa chọn phù hợp cho các doanh nghiệp muốn tạo dựng hình ảnh và uy tín của mình trên thị trường.

Các bước thành lập công ty cổ phần

Để thành lập công ty cổ phần, nhà đầu tư cần thực hiện các bước sau:

  1. Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần gồm các giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách cổ đông sáng lập;
  • Giấy tờ pháp lý của các cổ đông sáng lập.

  1. Nộp hồ sơ

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần được nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính.

  1. Nhận kết quả

Sau khi nộp hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty trong thời hạn 03 ngày làm việc.

Thành lập công ty tnhh 2 thành viên trở lên

 Để thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên, nhà đầu tư cần thực hiện các bước sau:


Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên gồm các giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên công ty;
  • Giấy tờ pháp lý của các thành viên công ty.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Hồ sơ thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên được nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính.

Bước 3: Nhận kết quả

Sau khi nộp hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty trong thời hạn 03 ngày làm việc.

Chi tiết các bước thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp được lập theo mẫu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Nội dung của Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp cần đảm bảo các thông tin sau:

  • Tên công ty;
  • Địa chỉ trụ sở chính;
  • Ngành, nghề kinh doanh;
  • Vốn điều lệ;
  • Số lượng thành viên;
  • Danh sách thành viên;
  • Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật.

2. Điều lệ công ty

Điều lệ công ty là văn bản pháp lý quy định về tổ chức, quyền và nghĩa vụ của các thành viên, cơ cấu tổ chức, quản lý và hoạt động của công ty. Điều lệ công ty phải được tất cả thành viên công ty thông qua và được lập thành văn bản.

3. Danh sách thành viên công ty

Danh sách thành viên công ty là văn bản ghi nhận thông tin về tên, địa chỉ, số CMND/CCCD, số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có) của các thành viên công ty.

4. Giấy tờ pháp lý của các thành viên công ty

Các thành viên công ty là cá nhân cần nộp bản sao có chứng thực của CMND/CCCD. Các thành viên công ty là tổ chức cần nộp bản sao có chứng thực của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Hồ sơ thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên được nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính hoặc qua mạng điện tử.

Bước 3: Nhận kết quả

Sau khi nộp hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty trong thời hạn 03 ngày làm việc.

Một số lưu ý khi thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

  • Tên công ty phải được đặt theo quy định của pháp luật.
  • Địa chỉ trụ sở chính của công ty phải thuộc địa bàn cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính.
  • Ngành, nghề kinh doanh của công ty phải thuộc quy định của pháp luật.
  • Vốn điều lệ của công ty phải được góp đủ trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Danh sách thành viên công ty phải được lập đầy đủ và chính xác.

Trên đây là hướng dẫn chi tiết các bước thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho các bạn đang có nhu cầu thành lập công ty.

Bạn có thể tham khảo tại website chính thức của Kế Toán An Tín

https://doanhnghiepnet.com/