THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP UY TÍN CHẤT LƯỢNG

Làm việc tận tâm hỗ trợ tận tình... tư vấn 24/7 tận nơi giao kết quả tận cửa

KẾ TOÁN SÀI GÒN AN TÍN - ĐĂNG KÝ GIẤY PHÉP KINH DOANH TẠI NHÀ

Hỗ trợ nhiệt tình và nhanh chóng| Tư vấn 24/7| Giao kết quả tận nơi

TRIẾT KÝ KINH DOANH CHẤT LƯỢNG | TẬN TÂM

Hỗ trợ quý khách suốt chặn đường tồn tại và phát triển doanh nghiệp

Hiển thị các bài đăng có nhãn Thue. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Thue. Hiển thị tất cả bài đăng

Mẫu 06 áp dụng phương pháp tính thuế GTGT

Mẫu 06 áp dụng phương pháp tính thuế GTGT

Mẫu 06 áp dụng phương pháp tính thuế GTGT

–        Doanh nghiệp mới thành lập muốn áp dụng phương pháp khấu trừ cần làm thủ tục gì?
–        Trường hợp nào cần phải đăng ký mẫu 06 và trường hợp không cần phải đăng ký mẫu 06 khi doanh nghiệp đã đi vào hoạt động?

*Căn cứ :

–        Điều 10 Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 quy định về phương pháp khấu trừ thuế;

–        Khoản 4 Điều 7 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định phương pháp khấu trừ thuế;

–        Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp khấu trừ thuế;

–        Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 3, 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

*Theo đó:

Kể từ ngày 1/9/2014 theo Thông tư 119/2014/TT-BTC: 

– Những Doanh nghiệp mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh (không phải mua tài sản >1 tỷ như trước đây nữa) thì có thể làm mẫu 06/GTGT đăng ký kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ.

 – Trường hợp doanh nghiệp thành lập năm 2015, tại thời điểm thành lập doanh nghiệp đã nộp Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT (Mẫu 06/GTGT) tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp để đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế và được chấp thuận thì doanh nghiệp được áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ ổn định cho năm 2015, 2016.

 – Hết năm 2016, doanh nghiệp phải tự xác định doanh thu năm 2016 để làm căn cứ xác định phương pháp tính thuế GTGT cho 02 năm tiếp theo.

+ Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT năm 2016 từ 1 tỷ đồng tr lên thì được tiếp tục áp dụng phương pháp khấu trừ thuế kể từ năm 2017.

+ Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT năm 2016 dưới một tỷ đồng và doanh nghiệp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế thì đề nghị Cục Thuế hướng dẫn doanh nghiệp nộp mẫu 06/GTGT cho cơ quan thuế để đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

– Mẫu áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng Mẫu số 06/GTGT mới nhất năm 2014 ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

 *Chi tiết tại: 

CÔNG VĂN 1910/TCT-CS NĂM 2017 ngày 10/05/2017 ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG DO TỔNG CỤC THUẾ BAN HÀNH


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 1910/TCT-CS
V/v áp dụng phương pháp tính thuế GTGT.
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2017

Kính gửi:
- Cục Thuế tỉnh Bắc Giang;
- Cục Thuế thành phố Hà Nội.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1292/CT-KK&KTT ngày 12/4/2017 của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang, công văn số 19463/CT-TTHT ngày 14/4/2017 của Cục Thuế TP Hà Nội về đăng ký áp dụng phương pháp tính thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 10 Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 quy định về phương pháp khấu trừ thuế;

Căn cứ khoản 4 Điều 7 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định phương pháp khấu trừ thuế;

Căn cứ khoản 1 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp khấu trừ thuế;

Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 3, 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

Căn cứ các quy định trên, trường hợp doanh nghiệp thành lập năm 2015, tại thời điểm thành lập doanh nghiệp đã nộp Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT (Mẫu 06/GTGT) tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp để đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế và được chấp thuận thì doanh nghiệp được áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ ổn định cho năm 2015, 2016.

Hết năm 2016, doanh nghiệp phải tự xác định doanh thu năm 2016 để làm căn cứ xác định phương pháp tính thuế GTGT cho 02 năm tiếp theo. Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT năm 2016 từ 1 tỷ đồng trở lên thì được tiếp tục áp dụng phương pháp khấu trừ thuế kể từ năm 2017. Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT năm 2016 dưới một tỷ đồng và doanh nghiệp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế thì đề nghị Cục Thuế hướng dẫn doanh nghiệp nộp mẫu 06/GTGT cho cơ quan thuế để đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bắc Giang, Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết.

NỘP TỜ KHAI THUẾ MÔN BÀI VÀ NỘP THUẾ MÔN BÀI 2017

Nộp tờ khai thuế môn bài và nộp thuế môn bài

Theo quy định tại Nghị định 139/2016/NĐ-CP ngày 4/10/2016 và Thông tư 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 thì mức thu lệ phí môn bài và thời hạn nộp tờ khai, lệ phí môn bài được quy định như sau:

Mức thu lệ phí môn bài:

Thuế môn bài áp dụng đối với công ty thành lập trong năm 2017 như sau:

Bậc thuế
Vốn điều lệ đăng ký
Mức thuế/năm
Bậc 1
 Trên 10 tỷ đồng
3.000.000 đồng
Bậc 2
Từ 10 tỷ đồng trở xuống
2.000.000 đồng
Bậc 3
Chi nhánh, địa điểm kinh doanh, tổ chức kinh tế khác
1.000.000 đồng


Thời hạn nộp tờ khai, nộp thuế môn bài:


Theo quy định của Nghị định 139/2016 thì thời hạn nộp tờ khai và thuế môn bài ấn định 02 trường hợp.

Trường hợp thứ nhất, nếu doanh nghiệp đã phát sinh hoạt động kinh doanh thì phải nộp và kê khai thuế môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trường hợp thứ hai, người nộp lệ phí mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thuế.

Tuy nhiên, việc xác định thời hạn bắt đầu kinh doanh không rõ ràng nên cách áp dụng thời hạn kê khai và nộp thuế môn bài của cơ quan quản lý thuế chưa thống nhất nên tốt nhất doanh nghiệp cần nộp và kê khai thuế môn bài sớm nhất có thể (trước ngày cuối cùng của tháng được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).

Khấu trừ Thuế GTGT đầu vào

Các trường hợp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, điều kiện không được khấu trừ thuế GTGT theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC.

1. Theo khoản 15 điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định:
“15. Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp:
– Hóa đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hóa đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT);
– Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán;
– Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua nên không xác định được người mua (trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 12 Điều này);
– Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo);
– Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi.”
2. Theo khoản 7 điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định:
“7. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ.”
3. Theo khoản 2 điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định:
“b) Hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên theo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ. Đối với những hóa đơn này, cơ sở kinh doanh kê khai vào mục hàng hóa, dịch vụ không đủ điều kiện khấu trừ trong bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào.”
4. Theo khoản Điều 9 Thông tư 151/2014/TT-BTC:
“3. Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ, máy móc, thiết bị, kể cả thuế GTGT đầu vào của hoạt động đi thuê những tài sản, máy móc, thiết bị này và thuế GTGT đầu vào khác liên quan đến tài sản, máy móc, thiết bị như bảo hành, sửa chữa trong các trường hợp sau đây không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố định hoặc chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành: Tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh; tài sản cố định, máy móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo; tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.
TSCĐ là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế GTGT) thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ”.
5. Theo Điều 10 Thông tư 151/2014/TT-BTC:
“c) Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua từ 20 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ).”
Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc đến ngày 31/12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31/12, nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của giá trị hàng hóa không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Sau khi cơ sở kinh doanh đã điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ tương ứng với giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, cơ sở kinh doanh mới có được chứng từ chứng minh việc thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh được khai bổ sung.
Ví dụ 1:
Trong năm 2014, Công ty TNHH TN có phát sinh các hóa đơn GTGT mua hàng theo hợp đồng trả chậm như sau:
– Hóa đơn GTGT mua hàng tháng 3/2014, thời hạn thanh toán là ngày 20/9/2014.
– Hóa đơn GTGT mua hàng tháng 4/2014, thời hạn thanh toán là ngày 20/10/2014.
– Hóa đơn GTGT mua hàng tháng 5/2014, thời hạn thanh toán là ngày 20/11/2014.
– Hóa đơn GTGT mua hàng tháng 6/2014, thời hạn thanh toán là ngày 20/12/2014.
Công ty TNHH TN đã kê khai khấu trừ thuế GTGT khi nhận được hóa đơn GTGT mua hàng. Đến thời điểm thanh toán theo các hợp đồng, Công ty TNHH TN chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, Công ty TNHH TN được lựa chọn kê khai điều chỉnh giảm theo từng hóa đơn hoặc đến ngày 31/12/2014, Công ty TNHH TN vẫn chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì trong kỳ kê khai thuế tháng 12/2014, Công ty TNHH TN thực hiện tổng hợp kê khai điều chỉnh giảm cho tất cả 4 hóa đơn GTGT mua hàng nói trên theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Ví dụ 2:
Tại Công ty TNHH AC có tình hình như sau:
– Tháng 2, 3 năm 2014 Công ty TNHH AC có hóa đơn GTGT mua hàng hóa theo hợp đồng thanh toán trả chậm, thời hạn trả là ngày 31/10/2014. Căn cứ hóa đơn GTGT do người bán cung cấp, Công ty TNHH AC đã kê khai khấu trừ thuế GTGT trên Tờ khai thuế GTGT tháng 2, tháng 3 năm 2014. Đến thời hạn trả (ngày 31/10/2014) do có khó khăn về tài chính nên Công ty TNHH AC chưa thanh toán theo đúng thời hạn trong hợp đồng. Trong kỳ kê khai tháng 10/2014, Công ty TNHH AC đã tự kê khai điều chỉnh giảm theo quy định đối với số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, đồng thời đã khai tăng chi phí tính thuế TNDN khoản chi phí tương ứng số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ điều chỉnh giảm.
Tháng 12/2015 Công ty TNHH AC có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hợp đồng thanh toán trả chậm của hóa đơn GTGT mua hàng của tháng 2, 3 năm 2014 (thời hạn thanh toán là ngày 31/10/2014) thì Công ty TNHH AC được khai điều chỉnh bổ sung thuế GTGT. Đồng thời Công ty TNHH AC thực hiện điều chỉnh giảm chi phí tính thuế TNDN tương ứng.
CÁCH XỬ LÝ SỐ TIỀN THUẾ GTGT KHÔNG ĐƯỢC KHẤU TRỪ:
Theo khoản 9 điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC:
“9. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, DN được hạch toán vào chi phí để tính thuế TNDN hoặc tính vào nguyên giá của TSCĐ (trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt).”
Lưu ý: Những hóa đơn mua hàng từ 20 tr trở lên mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Thì không được khấu trừ thuế GTGT và không được đưa vào chi phí khi tính thuế TNDN.