THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP UY TÍN CHẤT LƯỢNG

Làm việc tận tâm hỗ trợ tận tình... tư vấn 24/7 tận nơi giao kết quả tận cửa

KẾ TOÁN SÀI GÒN AN TÍN - ĐĂNG KÝ GIẤY PHÉP KINH DOANH TẠI NHÀ

Hỗ trợ nhiệt tình và nhanh chóng| Tư vấn 24/7| Giao kết quả tận nơi

TRIẾT KÝ KINH DOANH CHẤT LƯỢNG | TẬN TÂM

Hỗ trợ quý khách suốt chặn đường tồn tại và phát triển doanh nghiệp

Các điểm mới của Thông tư 26/2015/TT-BTC về thuế GTGT

Những nội dung mới của Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 về thuế GTGT, quản lý thuế và hoá đơn, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 theo Công văn số 767/TCT-CS ngày 05/03/2015 của Bộ tài chính

Những điểm mới của Thông tư 26/2015/TT-BTC về thuế GTGT

Ngày 27/2/2015, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 26/2015/TT-BTC hướng dẫn nội dung về thuế giá trị gia tăng (GTGT), quản lý thuế và hóa đơn. Các nội dung mới của Thông tư lần này được sửa đổi, bổ sung nhằm hướng dẫn chi tiết một số Điều tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ nhằm tiếp tục cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế và phù hợp với tình hình kinh tế của đất nước trong giai đoạn hiện nay.
Theo đó, nội dung mới sửa đổi, bổ sung về chính sách thuế GTGT liên quan đến Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính như sau:

1. Các nội dung sửa đổi, bổ sung Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế GTGT.
 a) Điều 4:
+ Bổ sung vào đối tượng không chịu thuế đối với các mặt hàng sau:
“- Phân bón là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ như: phân lân, phân đạm (urê), phân NPK, phân đạm hỗn hợp, phân phốt phát, bồ tạt; phân vi sinh và các loại phân bón khác;
- Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang) theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Tàu đánh bắt xa bờ là tàu có công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ khai thác, bảo quản sản phẩm cho tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản;

- Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp gồm: máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy, thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản (lúa, ngô, cà phê, tiêu, điều...), thủy sản; máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữa và các loại máy chuyên dùng khác.”
Trước đây: áp dụng thuế suất 5% và 10% (tàu đánh bắt xa bờ).
+ Bổ sung hướng dẫn trường hợp bên đi vay khi thực hiện thủ tục bàn giao tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật cho ngân hàng thì không phải xuất hóa đơn GTGT.
Trước đây: chưa hướng dẫn cụ thể.
b) Điều 7: Bổ sung điểm a.8, a.9 vào khoản 10 về giá tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, cụ thể:
“a.8) Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá ghi trong hợp đồng góp vốn. Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thấp hơn giá đất nhận góp vốn thì chỉ được trừ giá đất theo giá chuyển nhượng .

a.9) Trường hợp cơ sở kinh doanh bất động sản ký hợp đồng với hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp để hoán đổi đất nông nghiệp thành đất ở, việc hoán đổi này phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai thì khi giao đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân, giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng trừ (-) giá đất được trừ theo quy định. Giá chuyển nhượng là giá đền bù tương ứng với diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi theo phương án do cơ quan chức năng phê duyệt.”
Trước đây: chưa hướng dẫn cụ thể.
c) Điều 9: Bổ sung hướng dẫn không áp dụng mức thuế suất 0% đối với thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu.
Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu thì khi xuất khẩu không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
d) Điều 10: Bổ sung hướng dẫn vật tư hóa chất xét nghiệm, diệt khuẩn dùng trong y tế áp dụng thuế suất 5% “theo xác nhận của Bộ Y tế.”
Trước đây: chưa hướng dẫn có xác nhận của Bộ Y tế.
đ) Điều 14:
+ Bổ sung doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT vào công thức tính phân bổ để xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, cụ thể:
“… Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được”.
+  Bổ sung hướng dẫn về khấu trừ thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa chuyển sang đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
“14a. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định phục vụ cho sản xuất: phân bón, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, tàu đánh bắt xa bờ, thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác tiêu thụ trong nước không được kê khai, khấu trừ mà tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào thể hiện trên hóa đơn giá trị gia tăng, chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu phát sinh trước ngày 01 tháng 01 tháng 2015 đáp ứng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế và thuộc diện hoàn thuế theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 và Thông tư này.”
e) Điều 15:
+ Bổ sung hướng dẫn không cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt trong trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
Trước đây: chưa hướng dẫn cụ thể.
+ Bổ sung hướng dẫn về xác định nhà cung cấp trong trường hợp sau:
“Trường hợp người nộp thuế là cơ sở kinh doanh có các cửa hàng là các đơn vị phụ thuộc sử dụng chung mã số thuế và mẫu hóa đơn của cơ sở kinh doanh, trên hoá đơn có tiêu thức “Cửa hàng số” để phân biệt các cửa hàng của cơ sở kinh doanh và có đóng dấu treo của từng cửa hàng thì mỗi cửa hàng là một nhà cung cấp.”
g) Điều 16: Bổ sung hướng dẫn trong trường hợp phía nước ngoài nộp tiền vào tài khoản vãng lai để thanh toán cho cơ sở kinh doanh của Việt Nam như sau:
“b.7) …
Cơ quan thuế khi kiểm tra việc khấu trừ, hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu thanh toán qua tài khoản vãng lai, cần phối hợp với tổ chức tín dụng nơi người mua phía nước ngoài mở tài khoản để đảm bảo việc thanh toán, chuyển tiền thực hiện đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật. Người nhập cảnh mang tiền qua biên giới phải kê khai rõ số tiền mang theo là tiền thanh toán cụ thể đối với từng hợp đồng mua bán hàng hóa và tờ khai xuất khẩu hàng hóa; đồng thời xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, tờ khai xuất khẩu để công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu. Trường hợp người nhập cảnh không phải là đại diện doanh nghiệp nước ngoài trực tiếp ký hợp đồng mua bán với doanh nghiệp Việt Nam thì phải có giấy ủy quyền (bản dịch tiếng Việt hoặc tiếng Anh, cùng với bản chính bằng tiếng của nước có đường biên giới cửa khẩu tiếp giáp) của tổ chức, cá nhân nước ngoài đã ký hợp đồng mua bán nêu trên. Giấy ủy quyền này chỉ áp dụng cho một lần mang tiền vào Việt Nam và phải ghi rõ số lượng tiền mang vào theo hợp đồng mua bán cụ thể.”
h)  Điều 18:
+  Hướng dẫn rõ việc hoàn thuế GTGT của cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố.
+ Hướng dẫn rõ cách xác định thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được hoàn thuế GTGT đối với trường hợp CSKD vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu vừa có hàng hóa, dịch vụ bán ra  trong nước.
+ Bổ sung hướng dẫn chưa phải điều chỉnh lại số thuế GTGT đã kê khai, đã khấu trừ hoặc hoàn thuế trong trường hợp CSKD đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng phải giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động chưa phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu ra của hoạt động kinh doanh chính theo dự án đầu tư, cụ thể:
“5. ...Cơ sở kinh doanh trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng phải giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động chưa phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu ra của hoạt động kinh doanh chính theo dự án đầu tư thì chưa phải điều chỉnh lại số thuế giá trị gia tăng đã kê khai, khấu trừ hoặc đã được hoàn.  Cơ sở kinh doanh phải thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động theo quy định.
Trường hợp cơ sở kinh doanh sau khi làm đầy đủ thủ tục theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản thì đối với số thuế GTGT đã được hoàn thực hiện theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản và quản lý thuế; đối với số thuế GTGT chưa được hoàn thì không được giải quyết hoàn thuế.
Trường hợp cơ sở kinh doanh chấm dứt hoạt động và không phát sinh thuế GTGT đầu ra của hoạt động kinh doanh chính thì phải nộp lại số thuế đã được hoàn vào ngân sách nhà nước. Trường hợp có phát sinh bán tài sản chịu thuế GTGT thì không phải điều chỉnh lại số thuế GTGT đầu vào tương ứng của tài sản bán ra.”

2. Các nội dung sửa đổi, bổ sung Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 về quản lý thuế.
a) Điều 11:
+ Hướng dẫn nộp thuế theo tỷ lệ đối với trường hợp xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên.
Trước đây: Không hướng dẫn về giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh để kê khai thuế tại nơi có công trình.
+ Bổ sung hướng dẫn nộp thuế đối với NNT có công trình liên quan đến nhiều địa phương, cụ thể:
“Trường hợp người nộp thuế có công trình xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh liên quan tới nhiều địa phương như: xây dựng đường giao thông, đường dây tải điện, đường ống dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí,..., không xác định được doanh thu của công trình ở từng địa phương cấp tỉnh thì người nộp thuế khai thuế giá trị gia tăng của doanh thu xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh chung với hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tại trụ sở chính và nộp thuế GTGT cho các tỉnh nơi có công trình đi qua. Số thuế GTGT phải nộp cho các tỉnh được tính theo tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của công trình tại từng tỉnh do người nộp thuế tự xác định nhân (x) với 2%  doanh thu chưa có thuế GTGT của hoạt động xây dựng công trình.
Số thuế GTGT đã nộp (theo chứng từ nộp thuế) của hoạt động xây dựng công trình liên tỉnh được trừ (-) vào số thuế phải nộp trên Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT) của người nộp thuế tại trụ sở chính.
Người nộp thuế lập Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi có công trình xây dựng, lắp đặt liên tỉnh (mẫu số 01-7/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này) và sao gửi kèm theo Tờ khai thuế GTGT cho Cục Thuế nơi được hưởng nguồn thu thuế GTGT.”

+ Bãi bỏ Bảng kê HHDV mua vào, bán ra trong Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng và thuế TTĐB.
b) Điều 27: Hướng dẫn về đồng tiền nộp thuế và xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế và các khoản nộp NSNN, cụ thể:

2. Trường hợp người nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp bằng ngoại tệ nhưng được cơ quan có thẩm quyền cho phép nộp thuế bằng đồng Việt Nam thì người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế căn cứ số tiền Việt Nam Đồng trên chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước và tỷ giá quy định tại Khoản này để quy đổi thành số tiền bằng ngoại tệ để thanh toán cho khoản nghĩa vụ phải nộp bằng ngoại tệ, cụ thể như sau:
Trường hợp nộp tiền tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước thì áp dụng tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Ví dụ: Công ty X là người nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp bằng ngoại tệ nhưng được cơ quan có thẩm quyền cho phép nộp thuế bằng đồng Việt Nam. Công ty X mở tài khoản tại 3 ngân hàng là Ngân hàng A, Ngân hàng B và Ngân hàng C. Ngày 21/3/2015, tỷ giá mua vào đồng đô la Mỹ tại Ngân hàng A là 21.300 VND/USD, tại Ngân hàng B là 21.310 VND/USD, tại Ngân hàng C là 21.305 VND/USD. Ngày 21/3/2015, Công ty X nộp thuế bằng đồng Việt Nam tại tổ chức tín dụng D hoặc Kho bạc Nhà nước quận E thì Công ty X được áp dụng tỷ giá mua vào của một trong ba ngân hàng A, B, C. Nếu Công ty X nộp thuế bằng đồng Việt Nam tại Ngân hàng A thì áp dụng tỉ giá là 21.300 VND/USD.

3. Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22  tháng 12 năm 2014 hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp như sau:

- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.

- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ.

- Các trường hợp cụ thể khác thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22  tháng 12 năm 2014.”

c) Bãi bỏ quy định về gia hạn nộp thuế đối với trường hợp người nộp thuế chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán NSNN.

d) Về tỷ lệ tính tiền chậm nộp:

- Từ 01/01/2015, tiền chậm nộp được tính theo mức 0,05% số tiền thuế chậm nộp tính trên mỗi ngày chậm nộp.

- Đối với các khoản tiền thuế khai thiếu của kỳ thuế phát sinh trước ngày 01/01/2015 nhưng sau ngày 01/01/2015, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện qua thanh tra, kiểm tra hoặc người nộp thuế tự phát hiện thì áp dụng tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế khai thiếu cho toàn bộ thời gian chậm nộp.

đ) Về trường hợp không phải nộp tiền chậm nộp

Người nộp thuế cung ứng hàng hoá, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán nên không nộp thuế kịp thời dẫn đến nợ thuế thì không phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế.

e) Về miễn tiền chậm nộp

- Về xác định số tiền chậm nộp được miễn: số tiền chậm nộp được miễn tính trên số tiền thuế còn nợ tại thời điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh… và số tiền chậm nộp được miễn này không vượt quá giá trị bị thiệt hại.

- Về hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp: trường hợp NNT bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh, hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp phải có biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền như Hội đồng định giá do Sở Tài chính thành lập, hoặc các công ty định giá chuyên nghiệp cung cấp dịch vụ định giá theo hợp đồng, hoặc Trung tâm định giá của Sở Tài chính.

- Về trình tự giải quyết hồ sơ miễn tiền chậm nộp: Trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày xảy ra gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo hoặc trường hợp bất khả kháng khác người nộp thuế phải lập hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

g) Về hồ sơ áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với hãng vận tải nước ngoài.

g.1) Sửa đổi các các nội dung sau:

- Khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài sửa đổi từ khai theo quý sang thành tạm nộp theo quý và quyết toán theo năm.

- Về Hồ sơ Thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định: Bãi bỏ toàn bộ quy định về Tài liệu chứng minh hãng vận tải nước ngoài khai thác tàu theo từng hình thức (Chứng từ điều hành tàu, hợp đồng vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường biển, và Chứng từ vận chuyển).

Và thay thế bằng hướng dẫn sau:

Đại lý của hãng vận tải nước ngoài tại Việt Nam hoặc Văn phòng Đại diện của hãng vận tải nước ngoài có trách nhiệm lưu trữ các hồ sơ, tài liệu, chứng từ theo quy định của Luật kế toán, Nghị định hướng dẫn Luật kế toán và Bộ Luật Hàng hải và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu.

Trường hợp các hãng vận tải nước ngoài có các đại lý tại nhiều địa phương ở Việt Nam hoặc các đại lý của hãng vận tải nước ngoài có các chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại nhiều địa phương ở Việt Nam thì chỉ phải nộp bản gốc (hoặc bản chụp đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú đã hợp pháp hóa lãnh sự cho Cục Thuế địa phương nơi đại lý của hãng vận tải nước ngoài có trụ sở chính và gửi bản chụp tài liệu này cho các Cục Thuế địa phương nơi hãng vận tải nước ngoài có chi nhánh và ghi rõ nơi đã nộp bản gốc. Hãng vận tải nước ngoài hoặc đại lý của hãng vận tải nước ngoài không phải nộp Giấy chứng nhận đăng ký thuế (hoặc Giấy đăng ký kinh doanh) cho cơ quan thuế.

g.2) Sửa đổi về hồ sơ hoàn thuế theo hướng hồ sơ hoàn thuế của các đối tượng đề nghị áp dụng Hiệp định không bao gồm Chứng từ nộp thuế.

Riêng đối với các hãng vận tải nước ngoài, hồ sơ hoàn thuế không bao gồm chứng từ chứng minh cho việc doanh nghiệp khai thác tàu, chứng từ nộp thuế và xác nhận của tổ chức, cá nhân Việt Nam ký kết hợp đồng về thời gian và tình hình hoạt động thực tế theo hợp đồng.

g.3) Bổ sung về việc các hồ sơ hoàn thuế của hãng vận tải nước ngoài theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau và việc kiểm tra sau hoàn thuế phải được thực hiện trong thời hạn 01 (một) năm, kể từ ngày có quyết định hoàn thuế.

 3. Các nội dung sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

a) Điều 4: Bỏ hướng dẫn cơ sở kinh doanh phải đăng ký sử dụng dấu ngăn cách và chữ viết không dấu trên hóa đơn.

Trước đây: CSKD phải có văn bản đăng ký với cơ quan thuế.
b) Điều 6, Điều 8: Bổ sung hướng dẫn sau 5 ngày làm việc cơ quan thuế quản lý trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì tổ chức được sử dụng hóa đơn tự in/đặt in.
c) Điều 9: Bỏ quy định cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định số lượng hóa đơn được thông báo phát hành để sử dụng từ 3 tháng đến 6 tháng tại Thông báo phát hành hóa đơn của doanh nghiệp.

Trước đây: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định số lượng hóa đơn được thông báo phát hành để sử dụng từ 3 tháng đến 6 tháng tại Thông báo phát hành hóa đơn của doanh nghiệp.

d) Điều 14: Bổ sung hướng dẫn về việc kết nối với cơ quan thuế để gửi thông tin cho cơ quan thuế theo lộ trình triển khai của cơ quan thuế đối với NNT kinh doanh trong lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, siêu thị … có sử dụng hệ thống máy tính tiền, hệ thống cài đặt phần mềm bán hàng để thanh toán.

Trước đây: chưa có quy định.

đ) Điều 16 và Phụ lục 4: Hướng dẫn cụ thể trường hợp không xuất hóa đơn đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh.

Trước đây: Chưa hướng dẫn cụ thể trường hợp này.

e) Điều 16: Bổ sung hướng dẫn đối với trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh. Các trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót khác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC.

4. Hiệu lực thi hành:

a) Các nội dung trên có hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật số 71/2014/QH13 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế có hiệu lực thi hành.

b) Một số lưu ý về hiệu lực thi hành như sau:

- Đối với hợp đồng mua máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ký trước ngày có hiệu lực áp dụng của Luật số 71/2014/QH13 (các loại máy quy định tại Khoản 11 Điều 10 Thông tư  số 219/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC) nhưng thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng sau ngày Luật số 71/2014/QH13 có hiệu lực áp dụng thì  các bên thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC.

- Đối với hợp đồng đóng tàu đánh bắt xa bờ được ký trước ngày 01/01/2015 theo giá đã có thuế GTGT nhưng đến thời điểm ngày 31/12/2014 chưa hoàn thành, bàn giao mà thời điểm hoàn thành, bàn giao thực tế sau ngày 01/01/2015 thì toàn bộ giá trị tàu đánh bắt xa bờ thực hiện theo hướng dẫn tại  Khoản 2 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC.

- Bãi bỏ các nội dung liên quan đến Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra và các nội dung quy định về tỷ giá khi xác định doanh thu, giá tính thuế tại:

+ Thông tư số 05/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 và Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 08/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

+ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng

+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.

+ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011,­­ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế.

- Đối với các hồ sơ Thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định đã được nộp cho cơ quan thuế trước Thông tư này có hiệu lực thi hành, đại lý của hãng vận tải nước ngoài tại Việt Nam hoặc văn phòng đại diện của hãng vận tải nước ngoài thực hiện lưu trữ các hồ sơ, tài liệu, chứng từ theo quy định tại Thông tư 26/2015/TT-BTC.


Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các Cục thuế kịp thời tổng hợp, phản ánh về Tổng cục Thuế để được nghiên cứu giải quyết./. 

Dịch vụ in hoá đơn GTGT và phát hành hoá đơn

Dịch vụ in hóa đơn giá trị gia tăng (VAT)


Thủ tục đặt hàng đơn giản, thuận tiện cho khách hàng  in hóa đơn nhanh:

Bước 1: Quý khách liên hệ in hóa đơn với chúng tôi để được cung cấp dịch vụ tư vấn và báo giá ưu đãi nhất.

Bước 2: Quý khách gửi thông tin cho chúng tôi theo mẫu được cung cấp; scan hoặc fax giấy phép đăng ký kinh doanh để chúng tôi soạn mẫu và làm hợp đồng gửi quý khách.

Bước 3: Quý khách duyệt mẫu hóa đơn.

Bước 4: Chúng tôi tôi tiến hành in mẫu và hợp đồng gửi khách hàng thông báo phát hành hóa đơn.

Bước 5: Giao hàng, hóa đơn, hoán tất hợp đồng.

Quý Khách có nhu cầu thành lập công ty vui lòng liên hệ:



CÔNG TY TNHH ALPHA & OMEGA DP


Địa chỉ: 189 Đặng Văn Bi, Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh


Hotline: 0907 985 039

Mail: hoangphuongaodp@gmail.com


Website: http://tuvanketoanthue247.blogspot.com

Dịch vụ Kế toán và khai báo thuế trọn gói tận nhà

Dịch Vụ Kế Toán – Báo Cáo Thuế Trọn Gói




Với Dịch vụ báo cáo thuế hàng tháng chúng tôi sẽ thực hiện những công việc sau cho Công ty của bạn như sau:

+ Hàng tháng:

– Nhận bản sao các chứng từ, hóa đơn từ phía Doanh nghiệp để tiến hành kiểm tra, sắp xếp chứng từ theo quy định
– Tiến hành lập Tờ khai thuế hàng tháng
– Nộp cho cơ quan thuế thông qua hình thức kê khai thuế qua mạng (Bằng chữ ký số)

+ Hàng quý:

– Kiểm tra tình hình sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp
– Lập báo cáo Tình hình sử dụng hóa đơn
– Lập tờ khai tạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp
– Nộp cho cơ quan thuế theo đúng thời gian quy định
– Lập Báo cáo hàng tồn nếu có yêu cầu

+ Cuối năm:

– Kiểm tra lại toàn bộ hệ thống sổ sách, chứng từ của doanh nghiệp
– Hoàn thiện sổ sách kế toán bàn giao lại cho doanh nghiệp
– Lập Báo cáo tài chính cuối năm kèm các sổ chi tiết
– Nộp cho cơ quan thuế theo đúng quy định và bàn giao lại cho Doanh nghiệp ngay sau khi nộp cho cơ quan thuế

* Chất lượng nằm ở nguồn lực con người:

– Là các kế toán trưởng có nhiều năm kinh nghiệm trong các doanh nghiệp lớn.
– Hiện tại Công ty Global đang nhận hơn 300 dịch vụ kế toán cho các doanh nghiệp mỗi năm mang lại lợi không nhỏ cho các doanh nghiệp.

* Chất lượng làm nên tên tuổi và thương hiệu - Chúng tôi cam đoan:

Dịch vụ báo cáo thuế hàng tháng hay Dịch vụ kê khai thuế hàng tháng cho doanh nghiệp của Công ty Global được thực hiện bởi các chuyên viên kế toán chuyên nghiệp và thành thạo chuyên môn đặc biệt có nhiều kinh nghiệp xử lý các vấn đề phát sinh về quy định của thuế và kế toán.

Chúng tôi sẽ giúp Doanh nghiệp giải quyết những khó khăn với Cơ quan thuế một cách thuận tiện hơn rất nhiều so với Kế toán viên của Doanh nghiệp và chúng tôi đảm bảo rằng Dịch vụ kê khai thuế hàng tháng của chúng tôi là hoàn toàn An toàn đối với Doanh nghiệp với Cam kết rằng:

NỘP PHẠT 100% VỚI NHÀ NƯỚC THEO QUY ĐỊNH NẾU NHƯ CHÚNG TÔI LÀM SAI

Quý vị có vướng mắc hoặc yêu cầu hỗ trợ gì thêm thông tin chi tiết vui lòng liên hệ trực tiếp với


CÔNG TY TNHH ALPHA & OMEGA DP


Địa chỉ: 189 Đặng Văn Bi, Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh


Hotline: 0907 985 039

Mail: hoangphuongaodp@gmail.com

Website: http://tuvanketoanthue247.blogspot.com


DỊCH VỤ KẾ TOÁN

MỤC TIÊU

    Mục tiêu dịch vụ kế toán của chúng tôi là hướng tới các doanh nghiệp vừa và nhỏ, mới thành lập chưa có nhân viên kế toán hoặc đã có nhưng chưa có đầy đủ kinh nghiệm về hạch toán kế toán, về chính sách thông tư về luật thuế của nhà nước. Đối với các doanh nghiệp này, tìm một đối tác làm dịch vụ kế toán như chúng tôi là hoàn toàn phù hợp. Quý công ty sẽ yên tâm lo công việc kinh doanh mà không phải lo đến việc cập nhật các chế độ chính sách mới, các mẫu biểu thay đổi như thế nào,.../? Và mức chi phí thì lại thấp hơn nhiều so với việc tuyển dụng một kế toán bình thường, chưa nói đến tuyển một kế toán giỏi.

LỢI ÍCH QUÝ CÔNG TY HỢP TÁC VỚI CHÚNG TÔI?

    1. Tiết kiệm được chi phí: Không phát sinh chi phí tuyển dụng, đào tạo, vận hành bộ máy kế toán, không phát sinh chi phí phúc lợi, bảo hiểm, lương thưởng cho bộ phận kế toán. Không phát sinh các chi phí ban đầu như: Phần mềm kế toán, máy tính, máy in, các thiết bị văn phòng,... phục vụ công việc kế toán.
    2. Tránh rủi ro về sổ sách kế toán: Quý công ty tuyển một kế toán không giỏi đảm nhiệm sổ sách, và sự thay đổi về nhân sự sau mỗi lần bàn giao sổ sách sẽ dẫn đến một hệ thống sổ sách không chuẩn mực, không đảm bảo đúng với quy định của pháp luật. Qua vài năm cơ quan thuế đến quyết toán, thì khi đó chính Quý Công ty là người gánh chịu rủi ro này.
    3. Sổ sách chúng tôi lập ra đảm bảo đúng luật và an toàn.

Dịch vụ thành lập Công ty uy tín tại Thành phố Hồ Chí Minh

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TRỌN GÓI UY TÍN TẠI TPHCM

     Chúng tôi luôn tự hào là đơn vị tư vấn chuyên nghiệp trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp như: tư vấn thành lập công ty, Cung cấp dịch vụ thành lập công ty trọn gói uy tín tại TPHCM, Hoàn thiện và thay đổi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo nhu cầu khách hàng sau khi thành lập doanh nghiệp, tư vấn bảo hộ thương hiệu độc quyền, tư vấn hỗ trợ kế toán doanh nghiệp, báo cáo tài chính, quyết toán thuế cuối năm, gỡ rối sổ sách kế toán.

     Khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi bạn sẽ hài lòng khi sử dụng dịch vụ trọn gói, chúng tôi cam kết không làm mất nhiều thời gian và công sức của khách hàng, giúp quý khách hàng tập trung vào công việc kinh doanh chính. Thành lập công ty là công việc phức tạp, thủ tục rắc rối, cần nhiều thời gian tìm hiểu và đi lại và sửa sai. Với những công việc phức tạp như trên giờ đây thật đơn giản khi bạn đến với Dịch vụ thành lập công ty trọn gói uy tín của chúng tôi.

      Do chuyên nghiệp trong dịch vụ, xây dựng được quy trình hoạt động chuẩn và giám sát giữa các khâu, nhân viên làm việc chuyên nghiệp nhanh chóng công ty chúng tôi hoàn thành các thủ tục và hồ sơ thành lập công ty của bạn một cách nhanh chóng và đúng pháp luật.

===> Nếu bạn đang thực sự có nhu cầu thành lập công ty, hãy liên hệ ngay Dịch vụ thành lập công ty trọn gói uy tín tại TPHCM của Công ty Global. Là đơn vị đầu ngành uy tín lâu năm trong việc chuyên môn hóa các dịch vụ dành cho doanh nghiệp bao gồm tư vấn và hỗ trợ các thủ tục hành chính cho doanh nghiệp mới thành lập và sau khi thành lập, Công ty sẽ thay mặt bạn thực hiện tất cả các thủ tục cần thiết để doanh nghiệp có thể đi vào hoạt động theo đúng quy định của pháp luật, hỗ trợ tư vấn quản trị doanh nghiệp: tư vấn Mô hình và Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp; tư vấn cách đặt tên doanh nghiệp; tư vấn lựa chọn mức vốn điều lệ, đặt địa chỉ công ty phù hợp, tư vấn lựa chọn ngành nghề kinh doanh, tư vấn Phương thức hoạt động và điều hành doanh nghiệp; và các tư vấn liên quan khác mà các bạn đang gặp rắc rối…

      1. Dịch vụ thành lập công ty trọn gói tại TPHCM bao gồm:

Tư vấn cách đặt tên doanh nghiệp (Tên tiếng Việt, Tên tiếng nước ngoài, Tên giao dịch, Tên viết tắt).

Tư vấn lựa chọn ngành nghề kinh doanh phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp (Ngành nghề kinh doanh có điều kiện, yêu cầu về vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề).

Tư vấn Mô hình và Cơ cấu tổ chức công ty;

Tư vấn Phương thức hoạt động và điều hành công ty;

Tư vấn Quyền và nghĩa vụ của các thành viên/cổ đông;

Tư vấn tỷ lệ và phương thức góp vốn; (tỷ lệ bao nhiêu là hợp pháp).

Tư vấn các vấn đề quản trị nội bộ doanh nghiệp.

    2. Chúng tôi hỗ trợ tư vấn thành lập tất cả các loại hình doanh nghiệp:

Tư vấn thành lập công ty TNHH một thành viên;

Tư vấn thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên;

Tư vấn thành lập doanh nghiệp tư nhân;

Tư vấn thành lập công ty cổ phần;

Tư vấn thành lập công ty hợp danh;

    3. Quy trình làm việc:

   ·  Tiến hành soạn hồ sơ theo thông tin khách hàng cung cấp;

   ·  Nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty/ Đăng ký mã số thuế doanh nghiệp/Đăng ký mã số XNK;

   ·  Theo dõi tiến trình xử lý hồ sơ và thông báo kết quả hồ sơ tới khách hàng;

   ·  Nhận giấy phép kinh doanh;

   ·  Đăng ký khắc dấu và công bố mẫu dấu lên cổng thông tin đăng ký quốc gia;

   ·  Đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp lên cổng thông tin đăng ký quốc gia;

   4. Phương thức thanh toán:

   - Thanh toán 50% tổng phí dịch vụ khi ký hồ sơ thành lập công ty.

   - Thanh toán 50% còn lại khi bàn giao đầy đủ công việc thực hiện.

    5. Thời gian thực hiện dịch vụ thành lập công ty trọn gói uy tín tại TPHCM

   - Thời gian nhận giấy phép kinh doanh: Từ 3 – 4 ngày làm việc kể từ lúc nộp đủ hồ sơ.

   - Thời gian nhận con dấu: Sau 01 ngày làm việc kể từ khi nhận giấy phép kinh doanh.

   - Thời gian khai thuế ban đầu: sau 2 ngày làm việc kể từ khi có con dấu công ty.

   - Thời gian hoàn thành thủ tục đề nghị đặt in và in hóa đơn 12 ngày làm việc kể từ khi khai thuế.

  *Lưu ý: Thời gian làm việc không tính ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết.

thành lập doanh nghiệp | thành lập công ty | tư vấn viết luật | tư vấn thuế | tư vấn kế toán | tư vấn đầu tư | tư vấn thay đổi giấy phép kinh doanh |

Khấu trừ Thuế GTGT đầu vào

Các trường hợp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, điều kiện không được khấu trừ thuế GTGT theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC.

1. Theo khoản 15 điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định:
“15. Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp:
– Hóa đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hóa đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT);
– Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán;
– Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua nên không xác định được người mua (trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 12 Điều này);
– Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo);
– Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi.”
2. Theo khoản 7 điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định:
“7. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ.”
3. Theo khoản 2 điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định:
“b) Hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên theo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ. Đối với những hóa đơn này, cơ sở kinh doanh kê khai vào mục hàng hóa, dịch vụ không đủ điều kiện khấu trừ trong bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào.”
4. Theo khoản Điều 9 Thông tư 151/2014/TT-BTC:
“3. Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ, máy móc, thiết bị, kể cả thuế GTGT đầu vào của hoạt động đi thuê những tài sản, máy móc, thiết bị này và thuế GTGT đầu vào khác liên quan đến tài sản, máy móc, thiết bị như bảo hành, sửa chữa trong các trường hợp sau đây không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố định hoặc chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành: Tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh; tài sản cố định, máy móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo; tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.
TSCĐ là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế GTGT) thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ”.
5. Theo Điều 10 Thông tư 151/2014/TT-BTC:
“c) Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua từ 20 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ).”
Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc đến ngày 31/12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31/12, nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của giá trị hàng hóa không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Sau khi cơ sở kinh doanh đã điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ tương ứng với giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, cơ sở kinh doanh mới có được chứng từ chứng minh việc thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh được khai bổ sung.
Ví dụ 1:
Trong năm 2014, Công ty TNHH TN có phát sinh các hóa đơn GTGT mua hàng theo hợp đồng trả chậm như sau:
– Hóa đơn GTGT mua hàng tháng 3/2014, thời hạn thanh toán là ngày 20/9/2014.
– Hóa đơn GTGT mua hàng tháng 4/2014, thời hạn thanh toán là ngày 20/10/2014.
– Hóa đơn GTGT mua hàng tháng 5/2014, thời hạn thanh toán là ngày 20/11/2014.
– Hóa đơn GTGT mua hàng tháng 6/2014, thời hạn thanh toán là ngày 20/12/2014.
Công ty TNHH TN đã kê khai khấu trừ thuế GTGT khi nhận được hóa đơn GTGT mua hàng. Đến thời điểm thanh toán theo các hợp đồng, Công ty TNHH TN chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, Công ty TNHH TN được lựa chọn kê khai điều chỉnh giảm theo từng hóa đơn hoặc đến ngày 31/12/2014, Công ty TNHH TN vẫn chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì trong kỳ kê khai thuế tháng 12/2014, Công ty TNHH TN thực hiện tổng hợp kê khai điều chỉnh giảm cho tất cả 4 hóa đơn GTGT mua hàng nói trên theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Ví dụ 2:
Tại Công ty TNHH AC có tình hình như sau:
– Tháng 2, 3 năm 2014 Công ty TNHH AC có hóa đơn GTGT mua hàng hóa theo hợp đồng thanh toán trả chậm, thời hạn trả là ngày 31/10/2014. Căn cứ hóa đơn GTGT do người bán cung cấp, Công ty TNHH AC đã kê khai khấu trừ thuế GTGT trên Tờ khai thuế GTGT tháng 2, tháng 3 năm 2014. Đến thời hạn trả (ngày 31/10/2014) do có khó khăn về tài chính nên Công ty TNHH AC chưa thanh toán theo đúng thời hạn trong hợp đồng. Trong kỳ kê khai tháng 10/2014, Công ty TNHH AC đã tự kê khai điều chỉnh giảm theo quy định đối với số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, đồng thời đã khai tăng chi phí tính thuế TNDN khoản chi phí tương ứng số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ điều chỉnh giảm.
Tháng 12/2015 Công ty TNHH AC có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hợp đồng thanh toán trả chậm của hóa đơn GTGT mua hàng của tháng 2, 3 năm 2014 (thời hạn thanh toán là ngày 31/10/2014) thì Công ty TNHH AC được khai điều chỉnh bổ sung thuế GTGT. Đồng thời Công ty TNHH AC thực hiện điều chỉnh giảm chi phí tính thuế TNDN tương ứng.
CÁCH XỬ LÝ SỐ TIỀN THUẾ GTGT KHÔNG ĐƯỢC KHẤU TRỪ:
Theo khoản 9 điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC:
“9. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, DN được hạch toán vào chi phí để tính thuế TNDN hoặc tính vào nguyên giá của TSCĐ (trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt).”
Lưu ý: Những hóa đơn mua hàng từ 20 tr trở lên mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Thì không được khấu trừ thuế GTGT và không được đưa vào chi phí khi tính thuế TNDN.